Điều Lệ Câu Lạc Bộ Doanh Nhân Họ Nguyễn Hải Dương

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

 ĐIỀU LỆ 

CÂU LẠC BỘ DOANH NHÂN HỌ NGUYỄN HẢI DƯƠNG

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tên gọi

  1. Tên chính thức: Câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương.
  2. Tên tiếng Anh: Nguyen Hai Duong Business Club
  3. Tên viết tắt: Nguyen HaDuBu Club
  4. Biểu tượng:
điều lệ câu lạc bộ doanh nhân họ nguyễn hải dương
logo câu lạc bộ Doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương

Điều 2.Tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động

  1. Tôn chỉ, mục đích:

– Quy tụ doanh nhân họ Nguyễn tại Hải Dương, kết nối, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất kinh doanh;

– Tạo lập môi trường kinh doanh, tăng cường xúc tiến thương mại; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp Họ Nguyễn tại Hải Dương.

– Chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; động viên các thành viên Câu lạc bộ sản xuất kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.

  1. Phạm vi hoạt động: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các địa bàn có liên quan.

Điều 2. Phạm vi hoạt động

Câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương (sau đây gọi tắt là CLB) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất hoặc lãnh đạo doanh nghiệp mang họ Nguyễn; Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và người làm việc trong các cơ quan đã nghỉ hưu mang họ Nguyễn có khả năng và nguyện vọng đóng góp cho sự phát triển của CLB, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết thành viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên, hỗ trợ nhau hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh.Thúc đẩy hợp tác kinh tế, chia sẻ kinh nghiệm quản lý và kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các thành viên và giữ gìn văn hóa dòng Họ Nguyễn tại Hải Dương.

Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ CLB được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Trụ sở của CLB đặt tại tầng 3, tòa nhà 137 Bà triệu, phường Phạm Ngũ Lão, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Phạm vi hoạt động: CLB hoạt động trong phạm vi trong địa bàn tỉnh Hải Dương;
  2. Lĩnh vực hoạt động: Tập hợp, đoàn kết thành viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên, hỗ trợ nhau hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả
  3. CLB chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Hải Dương, sự quản lý của Sở Nội vụ Hải Dương và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội theo quy định pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ CLB.

Chương II: QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CLB

Điều 6. Quyền của CLB

  1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ CLB đã được phê duyệt.
  2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của CLB. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của CLB.
  4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của CLB, thành viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của CLB.
  5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các thành viên vì lợi ích chung của CLB.
  6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho thành viên; cung cấp thông tin cần thiết cho thành viên theo quy định của pháp luật.
  7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
  8. Thành lập và quản lý tổ chức thuộc CLB theo quy định của pháp luật và điều lệ CLB phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của CLB.
  9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của CLB khi đươc yêu cầu. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan tới sự phát triển hội và lĩnh vực CLB hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của CLB khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của CLB.
  11. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
  12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của CLB.
  13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ CLB.
  14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến CLB.
  15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của CLB

  1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội và điều lệ CLB.
  2. Không được lợi dụng hoạt động của CLB để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
  3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
  4. Chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực CLB hoạt động.
  5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của CLB và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của CLB.
  6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực CLB hoạt động, điều lệ, quy chế, quy định của CLB và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
  7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý hoạt động của tổ chức thuộc CLB theo quy định của pháp luật và điều lệ CLB; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của CLB để làm cơ sở cho CLB tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ CLB.
  8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
  9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định pháp luật.
  10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung điều lệ, CLB phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà CLB hoạt động.
  11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc CLB với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà CLB hoạt động tương ứng với phạm vi hoạt động của CLB và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và điều lệ CLB.
  12. Hàng năm, CLBphải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của CLB với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà CLB hoạt động tương ứng với phạm vi hoạt động của CLB.
  13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến CLB với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và điều lệ CLB.
  15. Lập và lưu giữ tại trụ sở CLB danh sách hội viên, tổ chức thuộc CLB; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của CLB, biên bản các cuộc họp ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra CLB.
  16. Kinh phí thu được theo quy định phải dành cho hoạt động CLB theo quy định của điều lệ CLB, không được chia cho hội viên.
  17. Việc sử dụng kinh phí của CLB phải chấp hành quy định của pháp luật và điều lệ CLB đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Hàng năm, CLB báo cáo quyết toán tài chính theo quy định. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản theo quy địnhcủa pháp luật.
  18. Ban hành các quy chế về hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra CLB; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của CLB; khen thưởng, kỷ luật; quản lý thành viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến CLB; quản lý và sử dụng con dấu của CLB và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ CLB.
  19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của CLB.
  20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của CLB vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
  21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
  22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III: THÀNH VIÊN CÂU LẠC BỘ

Điều 8. Thành viên, tiêu chuẩn thành viên

  1. Thành viên của CLB gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết:
  2. Thành viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ CLB, tự nguyện gia nhập CLB, có thể trở thành thành viên chính thức của CLB.
  3. Thành viên liên kết: Các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất hoặc lãnh đạo doanh nghiệp mang họ Nguyễn đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở các tỉnh, thành phố trong cả nước hoặc đang định cư ở nước ngoài có nguyện vọng đóng góp cho sự phát triển của CLB Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương, tán thành Điều lệ CLB, tự nguyện xin gia nhập CLB đều có thể được xét kết nạp làm thành viên liên kết của CLB.
  4. Tiêu chuẩn thành viên chính thức:
  5. Thành viên cá nhân: Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên và là những người sau đây:

– Chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất hoặc lãnh đạo doanh nghiệp mang họ Nguyễn, đang sinh sống, làm việc và hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Hải Dương; có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tán thành Điều lệ CLB và tự nguyện đăng ký gia nhập CLB.

– Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và người làm việc trong cơ quan Đảng, nhà nước đã nghỉ hưu mang họ Nguyễn có khả năng và nguyện vọng tham gia đóng góp cho sự phát triển của CLB Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương.

Thành viên tổ chức: Các tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, tán thành Điều lệ CLB, tự nguyện xin gia nhập CLB đều có thể được xét kết nạp làm thành viên CLB.

Điều 9. Quyền của thành viên

  1. Được CLB bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được CLB cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của CLB, được tham gia các hoạt động do CLB tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của CLB theo quy định của CLB; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của CLB.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra CLB theo quy định của CLB.
  5. Được giới thiệu thành viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của CLB.
  7. Được cấp thẻ thành viên (nếu có).
  8. Được ra khỏi CLB khi xét thấy không thể tiếp tục là thành viên.
  9. Thành viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như thành viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của CLB và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra CLB.

Điều 10. Nghĩa vụ của thành viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của CLB, nghị quyết của Đại hội, quyết định của Ban Chấp hành CLB.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của CLB; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng CLB phát triển vững mạnh; hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
  3. Bảo vệ uy tín của CLB, không được nhân danh CLB trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo CLB phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của CLB.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của CLB.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp thành viên; thủ tục ra khỏi CLB

  1. Công dân Việt Nam, các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Điều lệ này, có nguyện vọng, có thể nộp đơn xin gia nhập CLB. 
  2. Thành viên bị xoá tên trong các trường hợp sau:
  3. Thành viên khi không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 7 của Điều lệ này thì đương nhiên không còn là thành viên của CLB, trừ trường hợp Ban Chấp hành CLB có quyết định khác;
  4. Thành viên xin ra khỏi CLB;
  5. Thành viên bị kỷ luật khai trừ khỏi CLB;
  6. Các tổ chức cấp dưới chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
  7. Doanh nghiệp của thành viên không tồn tại, phá sản, giải thể.
  8. Ban Thường vụ quy định cụ thể trình tự, thủ tục kết nạp vào CLB, ra khỏi CLB phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ CLB.

Chương IV: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Các tổ chức thuộc Hội:

– Văn phòng CLB

– Ban Thành viên;

– Ban Hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp;

– Ban Kinh tế, tài chính;

– Ban Đào tạo, tổ chức sự kiện và truyền thông;

– Ban Gia phả;

– Ban cố vấn;

– Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc CLB theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là đại hội. Đại hội được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu.
  2. Điều kiện tổ chức đại hội:
  3. Đại hội thành lập được tổ chức khi có trên 1/2 số người đăng ký tham gia thành lập hội theo hồ sơ đề nghị thành lập hội có mặt;
  4. Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức đối với đại hội toàn thể hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt đối với đại hội đại biểu. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 tổng số thành viên ban chấp hành hoặc có trên 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị;
  5. Đại biểu chính thức tham dự của đại hội không được ủy quyền cho cá nhân khác dự thay, trừ trường hợp đại hội chấp nhận việc ủy quyền.
  6. Nhiệm vụ của Đại hội:
  7. Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội;
  8. Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
  9. Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của CLB; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của CLB;
  10. Thông qua điều lệ CLB hoặc thảo luận đổi tên CLB(nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;

Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);

  1. Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của CLB; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra CLB;
  2. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra CLB;
  3. Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ CLB (nếu có);
  4. Thông qua nghị quyết Đại hội.
  5. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  6. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  7. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành CLB là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của CLB. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  3. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ CLB, lãnh đạo mọi hoạt động của CLB giữa hai kỳ Đại hội;
  4. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
  5. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của CLB;
  6. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của CLB. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của CLB; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của CLB; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ CLB phù hợp với quy định của Điều lệ CLB và quy định của pháp luật;
  7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá1/2(một phần hai) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
  8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ CLB.
  9. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  10. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ CLB;
  11. Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định;
  12. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  13. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch CLB;
  14. Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.

Điều 15. Ban Thường vụ

Ban Thường vụ CLB do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ CLB gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không nhiều hơn 30% số lượng Ủy viên Ban Chấp hành. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

  1. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ CLB; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của CLB giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  2. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
  3. Quyết định thành lập các tổ chức thuộc CLB theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc CLB;
  4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ CLB.

Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ CLB;
  1. Ban Thường vụ mỗi năm họp 6(sáu) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50% tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
  2. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 70% thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
  3. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
  4. Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
  5. Ban Thường vụ phân công cơ quan Thường trực để giải quyết công việc hàng ngày của CLB; Thường trực CLB gồm Chủ tịch hoặc môt Phó Chủ tịch thường trực và Văn phòng CLB; chế độ làm việc của Thường trực CLB do Ban Thường vụ quyết định.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

  1. Ban Kiểm tra CLB do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
  3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ CLB, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của CLB trong hoạt động của các tổ chức thuộc CLB, hội viên;
  4. Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, thành viên và công dân liên quan tới tổ chức CLB, thành viên, các tổ chức thuộc CLB đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của CLBtheo quy định của pháp luật và Điều lệ CLB. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
  5. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ CLB. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.

Điều 17. Ban cố vấn

Ban cố vấn bao gồm các chuyên gia hoặc những người có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động hội và tổ chức đoàn thể manghọ Nguyễn, được mời tham gia Ban cố vấn để tư vấn và định hướng cho hoạt động của CLB.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch

  1. Chủ tịch CLB là đại diện của CLB trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của CLB. Chủ tịch CLB do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ CLB.
  2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch CLB:

Tiêu chuẩn:

– Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

– Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động;

– Có quốc tịch Việt Nam;

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;

– Có đủ sức khỏe và có khả năng quy tụ.

Điều kiện:

– Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội;

– Không phải là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước.

  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch CLB:
  2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ CLB;
  3. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập CLB, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của CLB, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ CLB về mọi hoạt động của CLB. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của CLB theo quy định Điều lệ CLB; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ CLB;
  4. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
  5. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của CLB;
  6. Khi Chủ tịch CLBvắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của CLB được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch CLB;
  7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ CLB.
  8. Số lượng Phó Chủ tịch CLB do Đại hội quyết định.
  9. Phó Chủ tịch CLB do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ CLB. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch CLBdo Ban Chấp hành CLB quy định

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch CLB chỉ đạo, điều hành công tác của CLBtheo sự phân công của Chủ tịch CLB; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch CLB và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch CLB phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch CLB thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ CLB phù hợp với Điều lệ CLB và quy định của pháp luật.

Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch CLB:

  1. Chủ tịch và Phó Chủ tịch CLB được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
  2. Chủ tịch và Phó Chủ tịch CLB bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch CLB vi phạm pháp luật, Điều lệ CLB làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của CLB hoặc bị Toà án kết án có tội;
  3. Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch CLB phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ CLB hoặc phân công người điều hành hoạt động của CLB trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
  4. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
  5. Chủ tịch và Phó Chủ tịch CLB bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của CLB;
  6. Ban Chấp hành CLB quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch CLB.

Chương V: ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ CLB

Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể CLB

Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể CLB thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp hành CLBvà các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 20. Thu hồi con dấu của CLB

Việc thu hồi con dấu đối với CLB đổi tên, CLB bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VI: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của CLB

  1. Tài chính của CLB:
  2. Nguồn thu của CLB:

– Phí gia nhập CLB, hội phí hàng năm của hội viên;

– Thu từ các hoạt động của CLB theo quy định của pháp luật;

– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

– Các khoản thu hợp pháp khác;

  1. Các khoản chi của CLB:

– Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của CLB;

– Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;

– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại CLB theo quy định của Ban Chấp hành CLB phù hợp với quy định của pháp luật;

– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

  1. Tài sản của CLB:
  2. Tài sản của CLB bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của CLB và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của CLB được hình thành từ nguồn kinh phí của CLB do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
  3. Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của CLB được hình thành từ nguồn tự có của CLB được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của CLB.
  4. Khi CLB chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì CLB kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của CLB

  1. Tài chính, tài sản của Hội do Thường trực Hội quản lý và thực hiện theo yêu cầu hoạt động Hội, đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, công khai minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
  2. Tài chính, tài sản của CLB chỉ được sử dụng cho các hoạt động của CLB;
  3. Tài chính, tài sản của CLB khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
  4. Ban Chấp hành CLBban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của CLB đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi CLB chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể CLB

  1. Khi CLB chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể thì việc giải quyết tài sản, tài chính của CLB thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và theo điều lệ CLB.
  2. Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản. Đối với tài sản của CLB được hình thành từ nguồn tự có của CLB thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và điều lệ của CLB.
  3. Việc thu hồi con dấu đối với hội đổi tên, hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VII: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

  1. Tổ chức thuộc CLB, thành viên CLBcó thành tích xuất sắc được CLB khen thưởng hoặc được CLB đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành CLB quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ CLBtheo quy định của pháp luật và Điều lệ CLB.

Điều 25. Kỷ luật

  1. Thành viên là cá nhânvi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của CLB thì bị xem xét, thi hành kỷ luật; tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị Ban Chấp hành CLB xem xét khiển trách, cảnh cáo, cho thôi giữ chức vụ trong Ban Chấp hành CLB hoặc khai trừ khỏi CLB.
  2. Thành viên là tổ chức thuộc CLBvi phạm pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của CLB thì tuỳ theo mức độ sẽ bị Ban Chấp hành CLB xem xét khiển trách, cảnh cáo, thôi công nhận tư cách thành viên hoặc giải thể. Việc giải thể đơn vị trực thuộc được thực hiện theo qui định của pháp luật.
  3. Trường hợp thành viên CLB vi phạm gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
  4. Ban Chấp hành CLB quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong CLB theo quy định của pháp luật và Điều lệ CLB.

Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

  1. Chỉ có Đại hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ CLB phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
  2. Điều lệ phải được CLB hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội phê duyệt.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ này gồm 8 (tám) Chương và 27 (hai mươi bảy) Điều đã được thông qua tại Đại hội lần thứ I, ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
  2. Thành viên là tổ chức, cá nhân và các đơn vị trực thuộc của Câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương có trách nhiệm chấp hành Điều lệ này.
  3. Căn cứ các quy định pháp luật về Hội, Ban Chấp hành Câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

CÂU LẠC BỘ DOANH NHÂN HỌ NGUYỄN HẢI DƯƠNG

Bài viết cùng chủ đề:

Công ty TNHH Tuệ An Nhiên
Câu Lạc Bộ Doanh Nhân Họ Nguyễn Tỉnh Hải Dương
Câu Lạc Bộ Doanh Nhân Họ Nguyễn Tỉnh Hải Dương
Công Ty Công Nghệ MMO Global
Công Ty Công Nghệ MMO Global
Công Ty Tnhh Đầu Tư Phát Triển Phúc Thịnh
Công Ty Tnhh Đầu Tư Phát Triển Phúc Thịnh
Kỷ niệm 1 năm thành lập CLB doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương
Kỷ niệm 1 năm thành lập CLB doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương
Đạo Diễn Xuân Thành
Đạo Diễn Xuân Thành – Người Kể Chuyện Bằng Ánh Sáng Và Cảm Xúc
ông Nguyễn Thanh Sơn
Ông Nguyễn Thanh Sơn, dẫn dắt, kết nối, trao giá trị
Kết Nối Giao Thương – Hội tụ Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương
Kết Nối Giao Thương – Hội tụ Doanh nhân Họ Nguyễn Hải Dương: Bước khởi đầu đầy cảm xúc ấn tượng.
Nguyễn Thị Thúy An
Nguyễn Thị Thúy An – Người phụ nữ đồng hành kiến tạo “Quý Bà Thanh Lịch Việt Nam”
Bà Nguyễn Bích
Bà Nguyễn Bích – Chủ tịch Hội Quý bà Thanh lịch Việt Nam
Thảo Việt Tâm Trà
Thảo Việt Tâm Trà
Mật Ong Bồ Đề Hoa
Mật Ong Bồ Đề Hoa
Cà Phê Họ Nguyễn
Cà Phê Họ Nguyễn: Tinh Thần Hội Nhập Và Khát Vọng Không Biên Giới
Gia phả là gia bảo, linh thiêng
Gia phả là gia bảo, linh thiêng
Kỷ niệm 1 năm thành lập CLB doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương
Kỷ niệm 1 năm thành lập CLB doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương
Kết nối Doanh nghiệp Họ Nguyễn
Chương trình Kết nối Doanh nghiệp Họ Nguyễn: Hợp tác – Gắn kết – Phát triển bền vững
hợp tác xây dựng làng nghề
hợp tác xây dựng Bảo tàng Làng nghề tại Văn phòng họ Nguyễn
“Lễ ra mắt câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hà Nội” is locked Lễ ra mắt câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hà Nội
Lễ ra mắt câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hà Nội
Kết nối Doanh nghiệp Họ Nguyễn
Chương trình Kết nối Doanh nghiệp Họ Nguyễn: Hợp tác – Gắn kết – Phát triển bền vững
Thảo Việt Tâm Trà
Thảo Việt Tâm Trà
Cà Phê Họ Nguyễn
Cà Phê Họ Nguyễn: Tinh Thần Hội Nhập Và Khát Vọng Không Biên Giới
Kỷ niệm 1 năm thành lập CLB doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương
Kỷ niệm 1 năm thành lập CLB doanh nhân họ Nguyễn Hải Dương
Hình ảnh Bộ đội cụ Hồ thêm tỏa sáng
Hình ảnh Bộ đội cụ Hồ thêm tỏa sáng
“Lễ ra mắt câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hà Nội” is locked Lễ ra mắt câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hà Nội
Lễ ra mắt câu lạc bộ Doanh nhân Họ Nguyễn Hà Nội
Tăng Cường Hợp Tác và Phát Triển
Công ty CP Tập đoàn Doanh nhân Họ Nguyễn Việt Nam: Tăng Cường Hợp Tác và Phát Triển
thiết kế website
Thiết Kế Website: Giải Pháp Toàn Diện Cho Doanh Nghiệp Hiện Đại
Gia phả là gia bảo, linh thiêng
Gia phả là gia bảo, linh thiêng